Nội dung hội thảo trực tuyến “Chuyến đổi số: Sức mạnh từ chuỗi cung ứng hiện đại”

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHUỖI CUNG ỨNG HIỆN ĐẠI NHƯ THẾ NÀO ⁉️

Với sự chia sẻ của chuyên gia cao cấp – Ông Nguyễn Văn Thành. Ông hiện đang là Chủ tịch Hội đồng quản trị của iERP với hơn 20 năm kinh nghiệm tư vấn & triển khai giải pháp ERP cho các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam.

Tại buổi hội thảo ngày 12/06/2020, với chủ đề “Chuyển đối số: Sức mạnh từ chuỗi cung ứng hiện đại”. Các doanh nghiệp đã được lắng nghe những phân tích sâu sắc về đặc điểm của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số, cũng như những tư vấn giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp mình.

Ngoài ra, diễn giả – ông Nguyễn Văn Thành còn lưu ý doanh nghiệp với những nội dung quan trọng để lập kế hoạch chuỗi cung ứng hiện đại như sau:

1. Mục tiêu lập kế hoạch chuỗi cung ứng:

  • Nâng cao hiệu quả sản xuất (giảm giá thành)
  • Chủ động trong sản xuất và quản lý kho
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm/ dịch vụ
  • Nâng cao khả năng cung ứng

2. Kế hoạch cung ứng có 3 cấp cơ bản gồm:

  • Mức không ràng buộc: Đáp ứng hoàn toàn nhu cầu tiêu thụ, không quan tâm đến năng lực sản xuất và khả năng cung ứng nguyên vật liệu của nhà cung cấp
  • Mức ràng buộc: Cân đối giữa nhu cầu và năng lực sản xuất
  • Mức tối ưu: Cân đối giữa nhu cầu và năng lực sản xuất, đồng thời lựa chọn các loại nguyên vật liệu (NVL) hoặc thiết bị sản xuất thay thế với chi phí tối ưu

3. Các tham số, ràng buộc để lập kế hoạch
Việc xây dựng kế hoạch đầy đủ cần khá nhiều tham số, tuy nhiên nếu đưa tất cả vào để xây dựng kế hoạch có thể rất rối và khó vận hành. Dưới đây tôi đưa ra một số tham số cơ bản và tùy theo đặc điểm mỗi đơn vị có thể thêm bớt các ràng buộc cho phù hợp:
Các tham số bao gồm:

  • Lịch làm việc: Làm liên tục 3 ca 4 kíp 24/24, làm giờ hành chính …., các ngày nghỉ lễ
  • Thông tin về vật tư, sản phẩm:
    o    Đơn vị tính
    o   Min-Max, Order Modifier, Fixed Lot Multifier ..: Khi đặt hàng thì đơn hàng tối đa, tối thiểu hoặc cố định là bao nhiêu. Ví dụ khi NVL nhập khẩu thì nhập nguyên công (container) hay nguyên kiện, nên dù kế hoạch có yêu cầu nguyên liệu ít hơn thì nó cũng đề xuất đặt nguyên công hoặc nguyên kiện.
    o   Hàng rào thời gian (Time fence): với mỗi vật tư, thành phẩm hoặc bán thành phẩm, khi lập kế hoạch có thể rào 1 khoảng thời gian bao nhiêu ngày kể từ ngày chạy kế hoạch không được phép thay đổi. (Kế hoạch đã/đang thực hiện rồi thì không sửa đổi nữa).
  • Thông tin về mạng lưới vận chuyển, loại hình vận chuyển: liên quan đến các điểm cung cấp NVL của nhà cung cấp hoặc các kho NVL của công ty.
  • Thông tin về nhà cung cấp: gồm khả năng cung ứng NVL, lịch giao hàng (một số nhà cung cấp có thể cố định giao hàng một số ngày trong tuần).
  • Thời gian chờ (Leadtime): thông số này quan trọng, cần chỉ ra chính xác với mỗi loại NVL, đối với mỗi phương thức vận chuyển và nhà cung cấp thì thời gian chờ là bao lâu. Thời gian chờ đối với NVL thường được chia làm 3 đoạn,
    o    Preprocessing leadtime: Thời gian chuẩn bị thủ tục đặt hàng
    o    Processing leadtime: Thời gian từ lúc đặt hàng nhà cung cấp đến khi nhận hàng (phụ thuộc phương thức vận chuyển)
    o    Postprocessing leadtime: Thời gian từ lúc nhận hàng đến khi sẵn sàng cho sản xuất (thời gian kiểm tra chất lượng).
  • Định mức NVL cho mỗi bán thành phẩm, thành phẩm ở mỗi công đoạn
  • Thông tin về NVL thay thế.
  • Thông tin về công suất thiết bị
  • Thông tin về nhân công trực tiếp sản xuất
  • Thông tin về thời gian chờ khi chuyển sản phẩm (một dây chuyền sản xuất nhiều sản phẩm, khi chuyển qua sản phẩm khác có thể cần thời gian để thiết lập lại hoặc vệ sinh…)

Các thông tin khác như: 
Các thông tin khác cơ bản gồm:

  • Thông tin về tồn kho của NVL, bán thành phẩm, thành phẩm
  • Các yêu cầu, hợp đồng mua NVL, điều chuyển kho đã được phê duyệt
  • Các lệnh sản xuất đã ban hành
  • Nhu cầu: Số dự báo (forecast), đơn hàng
  • Mức an toàn kho

Các thông tin về kế hoạch (Plan option)

Tùy theo từng mức độ lập kế hoạch các thông tin dưới đây sẽ được tham chiếu.

  • Buckets: Thường khi lập kế hoạch sẽ đưa ra 3 mức là Ngày (xác định chính xác sản lượng từng ngày), Tuần (xác định sản lượng từng tuần), Kỳ (xác định sản lượng yêu cầu theo kỳ như tháng/quý/năm). Ví dụ kế hoạch đặt các mức là 3 ngày, 4 tuần, 3 tháng có nghĩa là lập kế hoạch sản xuất và NVL cho 3 ngày, 4 tuần và 3 tháng tính từ ngày chạy kế hoạch.
  • Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hay ưu tiên năng lực sản xuất
  • Lập kế hoạch cho tất cả các thiết bị hay sẽ ràng buộc theo thiết bị/ công đoạn có công suất thấp nhất.

Xem thêm: Xây dựng kế hoạch cung ứng hiệu quả

Theo dõi kênh tin tức của chúng tôi để cập nhật những tin tức mới nhất: YoutubeFanpage

Bình luận